Lợn Bối Khâu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi một con lợn (heo) có liên quan đến điềm gở trong truyền thuyết: "Lợn Bối Khâu" là tên gọi một con lợn lớn xuất hiện trong điển tích lịch sử Trung Quốc thời Xuân Thu, được cho là hiện thân của oan hồn và báo trước tai họa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Câu chuyện "Lợn Bối Khâu" được ghi chép trong các sách cổ. (Câu chuyện "Lợn Bối Khâu" được ghi chép trong các sách cổ.)
- Sự xuất hiện của Lợn Bối Khâu khiến Tế Hầu vô cùng kinh hãi. (Sự xuất hiện của Lợn Bối Khâu khiến Tế Hầu vô cùng kinh hãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một hình tượng văn học: Chỉ điềm báo không lành, sự trừng phạt của oan hồn hoặc sự kiện kỳ lạ, đáng sợ.
- Sự việc ấy kỳ quái chẳng khác nào chuyện Lợn Bối Khâu. (Sự việc ấy kỳ quái chẳng khác nào chuyện Lợn Bối Khâu.)
Biến thể và từ gần giống
- Điển tích "Lợn Bối Khâu": Chỉ toàn bộ câu chuyện về con lợn này và ý nghĩa liên quan.
- Bối Khâu chi lợn: Cách gọi trang trọng, cổ văn hơn cho cùng sự vật.
Từ đồng nghĩa
- Yêu vật: Vật thể kỳ lạ, có phép thuật hoặc mang điềm gở (nghĩa rộng hơn).
- Quái thú: Thú vật kỳ dị, đáng sợ (nhấn mạnh hình dáng, bản chất hơn là câu chuyện điển tích).
Thành ngữ liên quan
- Như Lợn Bối Khâu hiện hình: Dùng để ví von một sự xuất hiện đột ngột gây kinh hãi hoặc báo hiệu chuyện chẳng lành.
- Hắn đột ngột xuất hiện giữa đêm, trắng bệch như Lợn Bối Khâu hiện hình. (Hắn đột ngột xuất hiện giữa đêm, trắng bệch như Lợn Bối Khâu hiện hình.)
- Đời Xuân Thu, Tế Hầu ra săn ở đất Bối Khâu, thấy một con lợn lớn. Kẻ theo hầu nói: "Đó là công tử Bành Sinh hiện lên đấy." Tế Hầu nói: "Bành Sinh sao được như thế !" Bèn bắn một phát, con lợn đứng lên như người mà khóc. Hầu sợ, ngã xe, bị thương ở chân và rơi mất giày